Link download avira free offline setup

Tải về:

http://personal.avira-update.com/package/wks_avira13/win32/en/pecl/avira_free_antivirus_en.exe

http://personal.avira-update.com/package/wks_avira13/win32/en/pecl/avira_free_antivirus_en.zip

Hướng dẫn chi tiết cuộc gọi điện thoại kích hoạt windows 8, office 2013 qua tổng đài UK

1. Tải bản cài đặt Skype tại đây:

Hoặc skype 6.6.0.106 tại đây.

khi cài đặt Skype nên chọn tiếng Việt cho dễ sử dụng, đăng nhập vào Skype, chọn menu Gọi/Gọi điện thoại, gõ số +448000188354 sau đó nhấn nút gọi như hình dưới.

Chú ý:
1. Để copy một group bạn quét group đó và nhấn Ctrl + C, để paste một group vào skype bạn lick chuột vào màn hình skype rồi nhấn Ctrl + V.
2. Tổng đài đọc mỗi group tối đa là hai lần và một lần toàn bộ các group nếu bạn yêu cầu.
3. Do tổng đài UK đã chặn IP của VN nên bạn phải fake IP của Mỹ, Úc, Châu Âu, nhật bản… mới gọi được.

[B]2. Tải phần mềm fake IP proxifier 3.21 portable tại đây.

3. Xem hướng dẫn fake IP tại đây hoặc tại đây.

4. Lấy IP (socks 5 hoặc HTTPs hoặc HTTP) tại đây:

Socks 5
Scoks 5 / HTTPs

Khuyến cáo các bạn: Nên dùng https vì các socks rất mau die.

5. Cách bố màn hình khi gọi:

6. Add key và lấy ID step 2:
Các bạn lấy key để add vào và xem hướng dẫn lấy ID step 2 ở đây.

7. Chi tiết cuộc gọi như sau:
( ở đây mình ghi lại nguyên văn tiếng anh chứ không có dịch nhé)

Bước 1: Nhập sercurity code.

Tổng đài: Thank you for your calling microsoft. For sercurity purpose, please enter the valid number using customer keypad. Please enter the ….. ( chỗ ….. là sercurity code mà tổng đài sẽ đọc cho bạn nhập. Một số sercurity code thường gặp: 11, 14, 25, 35, 123, 140, 241, 262, 428, 369, …).

Bạn: Nhập sercurity code mà tổng đài đọc cho bạn.

Tổng đài: (Nếu bạn nhập sai sercurity code).
Please try again. Please enter the number….. ( tổng đài đọc lại sercurity code cho bạn. Bước này sẽ lập lại cho đến khi bạn nhập đúng serceurity code mà tổng đài đọc cho bạn).

Tổng đài: (Nếu bạn nhập đúng sercurity code).
Thank you, successed. Please hold, I’ll transfer to activation system. (Bây giờ tổng đài sẽ chuyển sang bước 2).

Lưu ý: Trong một số trường hợp tổng đài bỏ qua bước 1 và đi thẳng vào bước 2 luôn.

Bước 2:

Tổng đài:
Welcome to Microsoft Product Activation.
Please press 1 as a home user, and 2 if you are a business customer with a volume
license agreement.

Bạn:
Nhấn phím 1

Tổng đài:
To activate, you must have your installation numbers from your activation wizard screen.
If you are familiar with this process, you may press the hash key to skip any instructions.
No personal information is collected during activation.
If you have your ID to hand and are ready to proceed, please press the hash key.
To repeat this message, press the star key.

Bạn:
Nhấm phím #
( để rút ngắn thời gian gọi, khi bạn nghe tổng đài nói to activate thì bạn nhấn phím # ngay cũng được không cần chờ tổng đài nói hết đoạn trên).

Tổng đài:
Please enter the first group now.

Bạn:
Nhập group 1

Tổng đài: (nếu bạn nhập sai)
An error is detected, please repeat your last entry. Please enter the first group now. (câu này sẽ lập lại cho bất kỳ group nào mà nhập sai)

Bạn:
Nhập lại group 1 (nếu tổng đài vẫn báo sai nữa thì bạn cúp máy vào kiểm tra lại group 1 nếu bạn tự gọi cho bạn hoặc yêu cầu người nhờ kiểm tra lại group 1 rồi gọi lại từ đầu)

Tổng đài: ( nếu bạn nhập đúng)
Thank you! And the second group.

Bạn:
Nhập group 2

Tổng đài: ( nếu bạn nhập đúng)
Thank you! And the third group

Bạn:
Nhập group 3

Tổng đài: ( nếu bạn nhập đúng)
Thank you! And the fourth group

Bạn:
Nhập group 4

Tổng đài: ( nếu bạn nhập đúng)
Thank you! And the fifth group

Bạn:
Nhập group 5

Tổng đài: ( nếu bạn nhập đúng)
Thank you! And the sixth group

Bạn:
Nhập group 6

Tổng đài: ( nếu bạn nhập đúng)
Thank you! And the Seventh group

Bạn:
Nhập group 7

Tổng đài: ( nếu bạn nhập đúng)
Thank you! Now enter the eighth group

Bạn:
Nhập group 8

Tổng đài: ( nếu bạn nhập đúng)
Thank you! To finish ,enter the final group

Bạn:
Nhập group 9.

Tổng đài:
Thank you! Please, wait while your confirmation number is generated.

Tổng đài (nếu key đã bị block):
We are unable to activate your product.
It is possible that you are a victim of software piracy.
In order to check if your product is original, please click on the weblink www.microsoft.com/genuine.
To obtain the licensed product,please return to your Microsoft reseller.
To repeat the message, please press the star key.
No entry was detected.
We are now ending your call. ( cuộc gọi kết thúc ).

Tổng đài: ( Nếu ID đã có người gọi rồi)
The installation ID entered was not verified. You will be confirmed to connectable agent … To confirm your installation ID, please press one other computer press two.
( chỗ … tổng đài nói khoảng 2 câu gì đó rất nhỏ mình nghe không được mặc dù đã mở volume lên max).

Bạn:
Nếu bạn nhấn 1 thì cuộc gọi sẽ đi đến kết thúc.
Nếu bạn nhấn 2 thì sẽ gặp người thật.
Vì vậy khi bạn nghe câu: The installation ID entered was not verified thì bạn cúp máy nhé.

Tổng đài ( nếu key còn active được):
On how many computers is your product currently installed?
Press One if you have installed this product on one computer.
Press Two if you have install this product on more than one computer.
We will now continue to activate your product.
( một số trường hợp tổng đài bỏ qua bước này )

Bạn:
Nhấn phím 1

Tổng đài:
Your entry was accepted, now you will hear the confirmation ID readout.
Starting with block A.
Please either insert this number into the empty blocks at the bottom of your activation wizard, or write this number down for immediate entry into the activation wizard at the end of this call.
To hear this message again, please press the star key.
For help, press 0.

Bạn:
Nhấn phím #

Tổng đài: ( tổng đài bắt đầu đọc group A)
Here is Block A : xxxxxx
To continue press the hash key.
To repeat the last block press the star key.

Bạn:
Nếu đã nghe rõ và ghi lại được rồi thì nhấn phím # để tổng đài đọc group tiếp theo, nếu chưa được thì nhấn phím 1 để nghe lại.

Tổng đài:
Block B xxxxxx
To continue press the hash key.
To repeat the last block press the star key.
Và cứ như thế cho đến khi bạn lấy xong group 8 thì nhấn phím #

Tổng đài: To complete lick next on the activation wizard screen about your activaion windows. Verify was finished, If you wish to hear again, please press 1 otherwise thank you for your calling microsoft. Goodbye!

Bạn:
Nếu bạn mốn nghe lại thì nhấn phím 1 để tổng đài đọc lại 8 group một lần nữa còn không thì cứ để tổng đài tự cúp máy.
Bây giờ bạn dùng ID step 3 mà bạn nhận được tiến hành active và thưởng thức thành quả của bạn.

Do khả năng tiếng anh của mình là có hạn chế nên không tránh khỏi những sai sót. Rất mong các bạn đóng góp ý kiến để bài viết ngày càng hoàn thiện hơn.

Xin chân thành cảm ơn các bạn đã bỏ thời gian đọc bài viết của mình.

Khuyến mãi thêm từ điển lingoes portable 2.9.1 để các bạn tra từ. Download lingoes từ điển portable tại đây.

Chúc các bạn thành công.

Nguồn : VN-Zoom topic

Ánh trăng

Hồi nhỏ sống với đồng
Với sông rồi với bể
Hồi chiến tranh ở rừng
Vầng trăng thành tri kỷ
Trần trụi với thiên nhiên
Hồn nhiên như cây cỏ
Ngỡ không bao giờ quên
Cái vầng trăng tình nghĩa
Từ hồi về thành phố
Quen ánh điện cửa gương
Vầng trăng đi qua ngõ
như người dưng qua đường
Thình lình đèn vụt tắt
phòng buyn đinh tối om
vội bật tung cửa sổ
đột ngột vầng trăng tròn
Ngửa mặt lên nhìn mặt
có cái gì rưng rưng
như là đồng là bể
như là sông là rừng
Trăng cứ tròn vành vạnh
Kể chi người vô tình
Ánh trăng im phăng phắc
đủ cho ta giật mình.
Nguyễn Duy

Fix Lỗi văng Weather/ Mail/ Safari/ Calculator khi cài appsync

Mình up Appsync IOS 7 v3.2 thì bị ẩn App, Weather và Calculator bị văng.
Mới tìm cách fix trên 25pp

1. Gỡ bỏ bản Appsync trên Cydia
2. Down File sync-fix.deb: http://www.mediafire.com/download/46d8rmddibob2g5/sync-fix.rar

Copy vào /var/root/Media/Cydia/AutoInstall(không có thì tự tạo)
Reboot
3. Vào /var/mobile/Library/Caches
Xóa
com.apple.mobile.installation.plist
com.apple.LaunchServices-054.csstore
Reboot

HD fix lỗi sms, 3G, +84, wifi hospot ios7 lock Sprint đã Jailbreak

1: Restore máy lại cho sạch sau đó Jailbreak máy, sau đó cài afc2add trên cydia sau đó dùng ifile, ifunbox, itools

2: Fix Lỗi Mynumber,FT, IM, Hospot​

+ Vào đường dẫn /System/Library/Carrier Bundles/iPhone xoá 5 mục số
Với máy 4s,5,5c,5s lock AT&T ( 310170, 310380, 310410, 311180, 310560 ) iPhone 5 Lock AT&T. Xoá thêm thư mục 310150
Với máy 4s,5,5c,5s AU,SB, tìm và xoá (45403, 45404, 310120, 44020, 44050)
với máy của mạng Sprint xóa (45403, 45404, 310120, 44020, 44050,310120 )
(với máy gsm nhà mạng khác bạn có thể theo đường dẫn /System/Library/Carrier Bundles/iPhone “tên nhà mạng của bạn” > carrier.plist ( mở bằng mặc định ) dòng thứ 2 > SupportedSIMs để xem những mục cần xóa).

+ Vào /var/mobile/Library/Preferences/com.apple.AppSupport.plist đổi mấy cái us thành vn hết.
Cuối cùng Vào Cài đặt -> Cài đặt chung -> Đặt lại -> Đặt lại tất cả cài đặt VPN (tiếng anh sẽ là setting -> general -> reset -> Reset all setting)

Xong reboot lại máy sẽ yêu cầu kích hoạt imessage và facetime. Các bạn nhấn ok + bật 3g đợi 5- 10′ lúc này máy sẽ chưa hiện Mynumber luôn cho đến khi facetime và imessage đc kích hoạt thì mynumber cũng sẽ lên luôn
Một số bạn lag mà kích hoạt facetime và imessage lâu quá thì các bạn reboot lại máy rồi kích hoạt lại facetime và imessage
Lưu ý : khi kích hoạt IM & FT có thể bị mất 3G, chỉ cần tháo sim ghép ra rồi gắn vào cho nó tự động kích hoạt lại 3G

3. Fix Lỗi Tên nhà mạng, ( carrier.15.5 thành viettel, vinaphone .15.5, mobiphone 15.5) Bật 3g Không cần bật dataroaming ( chuyển vùng dữ liệu )
các bạn truy cập vào đường dẫn /System/Library/Carrier Bundles/iPhone tìm cái Unknown.buildle xóa hết các file và thư mục trong đó, sau đó tìm folder Viettel_vn.builde hay Vinaphone_vn.builde còn bạn sài mạng mobiphone thì chép file của Vinaphone_vn.builde copy các file và folder vào thư mục Unknown.builde sau đó reboot lại máy.

 

4: Fix Lỗi Danh Bạ
+ Thủ Công: cài Hexeditor HxD :
Mở iTools vào/System/Library/PrivateFrameworks/AppSupport.framework/, copy file Default.phoneformat ra máy tính, dùng Hexeditor tìm
US 31 00 00 00 75 73 00 00 90 C9 thay bằng 38 34 00 00 75 73 00 00 58 CB
UK 34 34 00 00 67 62 00 00 C0 40 thay bằng 38 34 00 00 67 62 00 00 58 CB
AU 38 31 00 00 6A 70 00 00 80 5B thay bằng 38 34 00 00 6A 70 00 00 58 CB
các bản lock khác các bạn dựa vào mã Hex ví dụ: vn 84 thì là 3834 mà sửa lại. Còn phía sau 58CB của VN các bạn sửa mặc định​
+ Có Sẵn: Mở vào/System/Library/PrivateFrameworks/AppSupport.framework/, xoá file Default.phoneformat
sau đó copy file dưới đây paste lại vào /System/Library/PrivateFrameworks/AppSupport.framework

file chỉnh sửa sẵn cho AT&T: http://www.mediafire.com/download/k1bbch85v2as658/Default.phoneformat

file chỉnh sửa sẵn cho Sprint:
http://www.mediafire.com/download/h7j9jgyi259283s/Default.phoneformat
file chỉnh sửa sẵn cho Sofbank:
http://www.mediafire.com/download/03s4zaavh45rrbn/Default.rar
file chỉnh sửa sẵn cho AU:
http://www.mediafire.com/download/91a2bfktfdjx1va/Default.phoneformat

Nguồn: Tinhte.vn

Hướng dẫn full unlock iPhone 5 Lock Sprint iOS 6.1.4 bằng Heicard

Cách làm:

Lưu ý: Bạn phải mua code fix 3G đã, nếu không có thì chịu không làm gì được cả.

Bước 1:

Tải phần mềm iCarrierNew về:

https://www.mediafire.com/?qf696x7d8dohr4f

– Link dự phòng: https://mega.co.nz/#!fI4hTDQQ!JBv-ol287IOfv6Nsx6aXpT4yW517uy0h9NGrMYZnNLo

– Hoặc link gốc: http://www.chinasnow.net/index.php/archives/434

Bước 2:

Giải nén, bật iCarrierNew lên được hình sau:

Bước 3:

Cắm iPhone vào máy tính.

Ở phần Other chọn CMCC và nhấn Update

Bước 4:

Nhập code fix 3G đã mua vào:

Bước 5: Nhấn Update và chờ cho nó cài vào máy tính cái profile:

Bước 6:

Điện thoại bạn sẽ hiện lên như sau:

Nhấn Cài đặt là ok.

Chú ý: Với các máy Sprint sau khi dùng code xong mà bị báo No Service thì làm như sau :

Rút sim ghép và sim đt ra , sau đó lấy sim đt cắm vào máy ( chỉ sim đt vn thôi, không có heicard ) chờ một láy máy active thì rút sim đt ra, đợi khi màn hình trở lại chế độ bình thường thì ghép sim đt với heicard , cắm vào máy là xong!

Đánh giá rối loạn toan kiềm trên khí máu động mạch

PHÂN TÍCH RỐI LOẠN TOAN KIỀM TRÊN KHÍ MÁU ĐỘNG MẠCH
BS CKII Phạm Thị Ngọc Thảo, BM Hồi Sức Chống Độc, ĐHYD TPHCM

Viết tắt: D = delta

I. PHÂN TÍCH RỐI LOẠN TOAN-KIỀM 
1. Bước 1: xác định khí máu động mạch bình thường
– Nếu cả pH và PaCO2 đều trong giới hạn bình thường thì đó là một khí máu động mạch bình thường (không có rối loạn toan kiềm).
– Nếu chỉ có pH hoặc PaCO2 bình thường thì vẫn chưa được kết luận là không có rối loạn toan kiềm (xem thêm bước 3).

2. Bước 2: xác định rối loạn toan kiềm nguyên phát 
– Nếu cả pH và PaCO2 đều thay đổi thì so sánh hướng thay đổi của 2 thông số này.
– Nếu cả hai thay đổi theo cùng một hướng (pH và PaCO2 cùng giảm hoặc cùng tăng) thì rối loạn nguyên phát thuộc loại chuyển hóa.
– Nếu pH và PaCO2 thay đổi ngược chiều nhau thì rối loạn nguyên phát thuộc loại hô hấp.
– Ví dụ: bệnh nhân có pH 7,23 và PaCO2 23 mmHg. pH và PaCO2 cùng giảm nên đây là rối loạn toan kiềm thuộc loại chuyển hóa. Sau đó, vì pH < 7,36 nên đây là toan chuyển hóa.

3. Bước 3: xác định rối loạn toan-kiềm phối hợp 
– Nếu chỉ có pH hoặc PaCO2 thay đổi thì có rối loạn toan kiềm phối hợp.
– Nếu pH bình thường, hướng thay đổi PaCO2 cho biết loại rối loạn toan kiềm hô hấp.
– Nếu PaCO2 bình thường, hướng thay đổi pH cho biết loại rối loạn toan kiềm chuyển hóa.
– Ví dụ: một bệnh nhân có pH 7,37 và PaCO2 55 mmHg. Vì pH bình thuờng nên hướng thay đổi PaCO2 cho biết loại rối loạn toan kiềm hô hấp, trong trường hợp này PaCO2 tăng nên đó là toan hô hấp. Như vậy loại rối loạn toan kiềm còn lại, ngược với toan hô hấp, là kiềm chuyển hóa.

4. Bước 4: đánh giá bù trừ trong toan-kiềm chuyển hóa
– Trong toan chuyển hóa, PaCO2 dự đoán = 1.5xHCO3 + 8. Trong kiềm chuyển hóa, PaCO2 dự đoán = 0.7xHCO3 + 21.
– So sánh PaCO2 dự đoán và PaCO2 đo được.
 PaCO2 đo được = PaCO2 dự đoán ± 2: bù trừ hòan toàn.
 PaCO2 đo được > PaCO2 dự đoán + 2: toan hô hấp phối hợp.
 PaCO2 đo được < PaCO2 dự đoán – 2: kiềm hô hấp phối hợp (thích hợp hơn là chẩn đoán kiềm hô hấp bù trừ quá mức).
– Ví dụ: một bệnh nhân có pH 7,32, PaCO2 23mmHg và HCO315mEq/L. Đây là một trường hợp toan chuyển hóa và PaCO2 dự đoán = 30.5 mmHg. PaCO2 đo được < PaCO2 dự đoán -2, nên đây là kiềm hô hấp phối hợp.

5. Bước 5: đánh giá cấp/mạn trong toan-kiềm hô hấp
– Trong toan-kiềm hô hấp cấp.
PaCO2 thay đổi 1mmHg, pH thay đổi 0,008, suy ra DpH/DPaCO2 = 0,008. Với DpH = 7,40 – pH bệnh nhân và DPaCO2= 40 – DPaCO2bệnh nhân.
– Trong toan kiềm hô hấp mạn.
PaCO2 thay đổi 1mmHg, pH thay đổi 0,003 suy ra DpH/DPaCO2 = 0,003.
– Nếu DpH/DPaCO2= 0,003-0,008, đợt cấp toan-kiềm hô hấp mạn. Tình trạng toan hô hấp cấp/mạn hay gặp trong đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.
– Nếu DpH/DPaCO2> 0,008, thay đổi pH quá nhiều so với thay đổi PaCO2. Nếu là toan hô hấp thì có kèm theo toan chuyển hóa, nếu là kiềm hô hấp thì có kèm theo kiềm chuyển hóa.
– Nếu DpH/DPaCO2< 0,003, thay đổi pH quá ít so với thay đổi PaCO2. Nếu là toan hô hấp thì có kèm theo kiềm chuyển hóa, nếu là kiềm hô hấp thì có kèm theo toan chuyển hóa.

II. CÁC XÉT NGHIỆM HỖ TRỢ 
Có rất nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra rối loạn toan kiềm chuyển hóa, nếu chỉ dựa vào bệnh sử và khám lâm sàng thì rất khó xác định được. Do đó, có một số xét nghiệm giúp định hướng cho việc tìm kiếm nguyên nhân. Các xét nghiệm này được gọi là xét nghiệm hỗ trợ.
1. Xét nghiệm hỗ trợ trong toan chuyển hoá
1.1. Khoảng trống anion (AG). 
– Khoảng trống anion giúp xác định sự gia tăng các acid cố định trong máu trong toan chuyển hóa. Nguyên tắc thiết lập AG dựa vào định luật cân bằng điện tích, tổng số ion dương = tổng số ion âm.
– Xem K, Ca, Mg là những ion dương không đo được (UC) và albumin, acid hữu cơ, PO4, SO4 là những ion âm không đo được (UA).
Na+ + UC = Cl- + HCO3- + UA
AG = UA – UC = Na+ – (Cl- + HCO3-)
Giá trị bình thường của AG là 12 ± 2 mEq/L.
– AG tăng khi: (1) UA tăng, nhiễm các acid cố định trong toan chuyển hóa, hoặc (2) giảm UC, ít khi có ý nghĩa lâm sàng vì các UC có giá trị tương đối nhỏ trừ khi tất cả các UC cùng giảm..
– AG giảm khi UA giảm. Albumin máu chiếm hơn 70% điện tích của UA vì vậy nếu albumin giảm sẽ làm AG giảm đáng kể (AG giảm 2,5 mEq/L khi albumin giảm 1g/dl). Nếu bệnh nhân bị giảm albumin thi phải tính AG hiệu chỉnh.
AG hiệu chỉnh = AG + 2,5x(albBT – albBN)
Với albBT: albumin bình thường (4,5 g/dl), albBN: albumin bệnh nhân.
Ví dụ: bệnh nhân có albumin là 2 g/dl và AG 10 mEq/L thì AG hiệu chỉnh là 16,25 mEq/L.
1.2. DAG/DHCO3
– Trong toan chuyển hóa do nhiễm acid cố định, các acid cố định sẽ được trung hòa bởi hệ đệm bicarbonate, do đó mức tăng của AG sẽ bằng mức giảm HCO3. Hay nói cách khác DAG/DHCO3 = 1.
– Trên thực tế, mức tăng AG bao giờ cũng nhiều hơn mức giảm vì còn
nhiều hệ đệm khác. Vì vậy, nếu DAG/DHCO3 = 1-2, thì xem như đó là toan chuyển hóa do nhiễm acid cố định đơn thuần.
– Nếu DAG/DHCO3 < 1: mức giảm HCO3 quá nhiều không thể chỉ do nhiễm acid cố định. Trường hợp này là nhiễm toan chuyển hóa do hai cơ chế vừa nhiễm acid cố định, vừa mất HCO3. Ví dụ: suy thận mạn vừa giảm bài tiết acid cố định vừa giảm hấp thu HCO3.
– Nếu DAG/DHCO3 > 2: tình trạng nhiễm acid rất nhiều nhưng HCO3 không giảm. Hay nói cách khác phải có một nguyên nhân làm tăng HCO3, đó là kiềm chuyển hóa. Ví dụ: tiểu đường nhiễm ketone kèm nôn ói mất dịch vị. Lưu ý: loại rối loạn toan kiềm phối hợp này, toan chuyển hóa-kiềm chuyển hóa, không phải là hiếm gặp nhưng rất khó nhận biết vì pH của máu bình thường. Chỉ có thể nhận ra khi phát hiện AG tăng cao bất thường.
1.3. Khoảng trống anion niệu (UAG)
– Tại thận, hệ đệm ammonia đóng vai trò quan trọng trong tái hấp thu HCO3. Đo NH4+ trong nước tiểu đánh giá khả năng tái hấp thu HCO3 của thận. Và do đó giúp chẩn đoán phân biệt nguyên nhân mất HCO3 qua thận hay qua đường tiêu hóa.
– Tuy nhiên, NH4+ không đo được một cách dễ dàng trong nước tiểu. Vì vậy phải đánh giá [NH4+] gián tiếp thông qua khoảng trống anion niệu. Vẫn theo định luật cân bằng điện tích, tổng số ion dương trong nước tiểu bằng tổng số ion âm trong nước tiểu.
Na+ + K+ + Ca2+ + Mg2+ + NH4+ = Cl- + HCO3- + PO42- + SO42- + acid hữu cơ
Trong đó UC gồm Ca2+ , Mg2+, NH4+ và UA gồm HCO-, PO42- + SO42-, acid hữu cơ.
UAG = (Na+ + K+) – Cl- = UA – UC.
– Nếu UAG âm: UC tăng hay NH4+ trong nước tiểu cao, hay nói cách khác là thận tái hấp thu HCO3 tốt. Chứng tỏ HCO3 bị mất qua đường tiêu hóa.
– Nếu UAG ≥ 0: UC thấp hay thấp NH4+, tái hấp thu HCO3 kém. Hay nói cách khác là mất qua HCO3 thận.

2. Xét nghiệm hỗ trợ trong kiềm chuyển hóa
– Nói chung nhiều nguyên nhân kiềm chuyển hóa có liên quan có liên quan đến tình trạng giảm thể tích dịch ngoại bào. Thông thường [Na+]niệu được dùng để đánh giá thể tích dịch ngoại bào, nếu natri niệu thấp < 20 mEq/L gợi ý thể tích dịch ngoại bào giảm. Tuy nhiên khi có kiềm chuyển hóa, Na+ được bài tiết cùng với HCO3- trong nỗ lực tăng bài tiết HCO3-. Lúc này [Cl-] niệu phản ánh thể tích dịch ngoại bào chính xác hơn.
– [Cl-] niệu < 20 mEq/L: nôn ói, hút dịch vị, giảm thể tích dịch ngoại bào.
– [Cl-] niệu > 20 mEq/L: thuốc lợi tiểu, cường aldosterone, hạ kali.

Tóm lại, việc nhận biết rối loạn toan kiềm trên khí máu động mạch là cần thiết. Tuy nhiên việc xác định được nguyên nhân của loại rối loạn toan kiềm đó còn quan trọng hơn. Vì ngoại trừ một số trường hợp toan hô cấp cần điều trị bằng thông khí nhân tạo thì trong hầu hết các trường hợp các biện pháp xử trí nên tập trung vào giải quyết nguyên nhân gây ra rối loạn toan kiềm.

TÀI LIỆU THAM KHẢO 
1. Marino PL. Acid-base interpretations. In: The ICU book, 3rd edtition 2007. Chap 28: 531-545.
2. Galla JH. Metabolic alkalosis. J Am Soc Nephrol 2000; 11: 369-375.
3. Rose DB, Theodore PW. Metabolic alkalosis. In: Clinical physiology of electrolyte and acid base disorders, 5th edition 2001. Chap 18: 552-574.

Phân biệt vi khuẩn gram âm và gram dương

Tính chất

Gram dương

Gram âm

1. Phản ứng với hóa chất nhuộm Gram

Có màu tím

Mất màu tím khi tẩy rửa.

Tiếp theo nhuộm thuốc Fuchsin thì có màu đỏ

2. Lớp peptidoglican

Dày, nhiều lớp

Mỏng, chỉ có 1 lớp

3. Acid techoic

Không có

4. Phía lớp ngoài thành

Không

5. Lớp lipopolysaccharide

Rất ít hoặc không có

Có nhiều, hàm lượng cao

6. Hàm lượng lipid và lipoprotein

Thấp

Cao

7. Cấu trúc gốc tiên mao

Hai vòng ổ đĩa gốc

4 vòng ổ đĩa gốc

8. Độc tố

Ngoại độc tố (exotoxin)

Nội độc tố(endotoxin)

9. Chống chịu với tác nhân vật lý

Cao

 Thấp

10. Mẫn cảm với Lysozyme

Rất mẫn cảm( do lớp ngoài thành TB không có)

Không mẫn cảm(do lớp ngoài thành TB dày)

11. Mẫn cảm với Penicillin và sulfonamide

Cao

Thấp

12. Mẫn cảm với Treptomycine, Cloramphenicol, Tetracyline

Thấp

Cao

13. Kết hợp với thuốc nhuộm kiềm

Cao, chặt chẽ

Thấp, lỏng lẻo

14. Mẫn cảm với các chất tẩy anionic

Cao

Thấp

15. Chống chịu với muối Natri

Cao

Thấp

16. Chống chịu với khô hạn

Cao

Thấp

Tác dụng và tác hại của corticoid

1. Corticoid là gì?

Corticoid là một nội tiết tố do hai tuyến thượng thận bài tiết vào trong máu, hai tuyến này nằm trọng bụng, ngay ở phía trên hai quả thận của chúng ta. Bình thường thì corticoid giúp cơ thể chống lại những tình huống nguy kịch (ví dụ: đau đớn, nhiễm trùng…).

 

2. Corticoid có tác dụng như thế nào?

Corticoid có tác dụng kháng viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch.

Ngoài ra nó còn gây giữ muối và nước trong cơ thể, thường đây là những tác dụng không mong muốn khi dùng corticoid.

 

3. Những bệnh nào thì cần điều trị bằng corticoid?

Người ta ứng dụng những đặc tính này để điều trị nhiều bệnh lý khác nhau. Có thể kể một số trường hợp cần dùng corticoid sau:

– Bệnh dị ứng: sốc phản vệ (thường là sốc khi dùng thuốc bị dị ứng gây tụt huyết áp), mề đay, phù do dị ứng…

– Bệnh ngoài da: chàm, vẩy nến, viêm da dị ứng.

– Hen phế quản, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.

– Bệnh khớp: viêm đa khớp dạng thấp, thấp khớp cấp.

– Bệnh thận: hội chứng thận hư (HCTH) nguyên phát, HCTH do bệnh lupus đỏ.

– Bệnh lý mắt: bệnh lồi mắt do Basedow.

– Bệnh tiêu hóa: viêm loét đại tràng xuất huyết, bệnh Crohn, viêm gan mạn tự miễn.

– Bệnh ác tính: bệnh bạch cầu cấp dòng lumpho, lymphomas, đau tủy.

– Huyết học: xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn (do cơ chế miễn dịch), tán huyết miễn dịch.

            Khi nào bệnh nhân cần dùng corticoid phải có ý kiến của bác sĩ chuyên khoa, vì nếu dùng không đúng sẽ gây ra nhiều at1c dụng có hại cho cơ thể.

 

4. Những tác dụng có hại của corticoid là gì?

Những tác dụng này thường gặp ở những người cùng corticoid lâu dài.

– Gây suy tuyến thượng thận: do khi dùng thuốc corticoid từ ngoài vào cơ thể sẽ làm ức chế tuyến thượng thận bài tiết ra corticoid, dẫn đến tình trạng suy giảm khả năng bài tiết corticoid của chính cơ thể người đó. Lúc đó cơ thể hay mệt mỏi, nôn ói, nặng hơn nữa có thể gây huyết áp thấp hay tụt huyết áp.

– Tăng cân do giữ muối nước, cơ thể bệnh nhân mập ra, bụng to, chân tay teo lại, da mỏng dễ bầm máu, nứt da bụng…

– Tăng huyết áp.

– Đái tháo đường.

– Hạ kali trong máu: bệnh nhân sẽ bị yếu cơ, có thể loạn nhịp tim.

– Loét dạ dày tá tràng.

– Làm giảm sức đề kháng của cơ thể, dẫn đến dễ bị nhiễm trùng: lao phổi, nấm da…

– Loãng xương: uống corticoid lâu ngày làm cho xương bị mất chất vôi, mỏng dần nên rất dễ bị gãy xương.

– Trứng cá, rậm lông.

– Hoại tử xương vô trùng: thường ở đầu xương đùi.

– Teo cơ: cơ mông, cơ tứ đầu đùi.

– Đục thủy tinh thể, tăng nhãn áp.

– Tâm thần kinh: mất ngủ, nóng nảy, kém chú ý, cơn hưng phấn hay trầm cảm, ý định tự tử.

– Thai kỳ: có thể gây hại cho thai.

– Làm trẻ em chậm phát triển chiều cao, dẫn đến bị lùn.

 

5. Những trường hợp nào trong thực tế sử dụng corticoid không đúng gây tác dụng có hại?

Thường thường khi dùng corticoid làm giảm triệu chứng đau, ngứa… rất nhanh, do đó người ta hay lạm dụng corticoid để điều trị. Có một số tình huống sau đây mà bệnh nhân hay dùng corticoid dẫn đến tác dụng có hại:

– Dùng thuốc nam, đông y sản xuất sai qui cách: thường người ta hay cho thêm corticoid để làm giảm triệu chứng nhanh.

– Lạm dụng corticoid điều trị đau khớp mặc dù chưa cần thiết.

– Dùng với mục đích tăng cân.

– Tiêm corticoid tác dụng kéo dài (thường thuốc màu đục) để điều trị hen phế quản, đau nhức…

 

6. Làm sao để tránh những tác hại của corticoid

– Quan trọng nhất là phải dùng corticoid đúng chỉ định và theo hướng dẫn của bác sĩ.

– Không nên uống thuốc đông y dạng viên tễ mà không rõ thành phần.

– Khi cần dùng lâu dài corticoid phải được bác sĩ theo dõi sát để xử trí kịp thời nếu xảy ra tác dụng có hại.

Hướng dẫn Root Bluestacks phiên bản mới nhất.

Như mọi người đã biết thì BlueStacks là một trong những ứng dụng để giả lập android chạy trên Mac OS và Windows. Khi chạy bluestacks thì ta nó chạy như một chiếc Samsung Galaxy SII và nó chạy android 2.3.4.
Tuy nhiên để có thể sử dụng các thiết bị Android 1 cách thoải mái thì ta cần root để có thể làm chủ được thiết bị chạy Anrdoid của mình.
Và dưới đây là cách để root phần mềm Bluestacks trên Windows.

1) Mọi người tải BlueStacks tại đây ( bản mới nhất từ trang chủ): http://www.bluestacks.com/bstk-download-success-2.htm.
Tải về và cài đặt.
2) Tiếp theo tải file để root bluestacks về: http://sdrv.ms/19Iet7D và giải nén ra.
3) Vào C:\Program Files\Bluestacks (hoặc C:\Program Files (x86)\Bluestacks nếu bạn dùng win 64bit) chạy file HD-Quit.exe. Như vậy thì BlueStacks sẽ bị tắt đi.
4) Vào C:\ProgramData\BlueStacks\Android đổi tên 2 file Initrd.img và Root.fs đi thành cái khác. Sau rồi copy 2 file giải nén được ở bước 2 về vào thư mục này, giờ chạy BlueStacks bạn đã có 1 trình giả lập được root rồi.🙂